GIÚP BẠN CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT NƯỚC ĐÚNG LOẠI, GIÁ HỢP LÝ

Trong tất cả các lĩnh vực đo áp suất nước như hệ thống máy bơm nước sạch, nước thải cho xí nghiệp sản xuất, tòa nhà cao tầng, nhà máy công nghiệp hoặc những ứng dụng cấp thoát nước khác nhà thầu luôn sử dụng đồng hồ đo áp suất để theo dõi và điều khiển đóng ngắt bơm nước nhờ vào việc giám sát nước giá trị của áp lực thực tế trong bồn chứa và đường ống.

Đồng hồ đo áp suất Wika 232.50, inox 316L cung cấp cho khách hàng

Đồng hồ đo áp suất Wika 232.50, inox 316L cung cấp cho khách hàng

Hiện nay trên thị trường mua bán thiết bị có rất nhiều loại đồng hồ áp suất từ thương hiệu, xuất xứ, hình dáng và vật liệu khác nhau, do đó làm sao để mua đúng loại áp kế đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với thiết kế và việc đầu tư là hợp lý – tiết kiệm là những vấn đề quan trọng của người mua hàng phục vụ điều phối hàng hóa dự án.
Với kinh nghiệm nhiều năm phân phối  sản phẩm trong ngành CN, ATC nêu ra một số yếu tố quan trọng & cần thiết giúp bạn chọn lựa đồng hồ áp suất hiệu quả nhất, thành công cho cty bạn là niềm vui và sự phát triển của chúng tôi.

1. Vật liệu cấu tạo:
Giá áp kế cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào điểm này, bởi có nhiều chủng loại khác nhau xin nêu ra để bạn xem xét khi mua cho ứng dụng đo nước như sau:

a. Vỏ thép (xi inox hoặc sơn đen) – ống bourdon đồng -Chân ren đồng: Là loại rẻ nhất, sử dụng cho công việc bình thường, không chịu được ăn mòn hóa học như: oxy hóa, hơi hóa chất.
b. Vỏ inox (thường là 304), ống bourdon đồng – chân đồng: dùng tốt cho bơm nước, bơm phòng cháy chữa cháy, tuy nhiên môi trường ẩm ướt nên một thời gian sau phần chân kết nối bị ten bởi lớp đồng oxit, quá trình oxy hóa gây gỉ sét tác động không tốt đến chất lượng của nguốn nước.
c. Vỏ inox – ống bourdon inox – chân inox: là loại có giá thành cao nhất đồng nghĩa với việc độ bền tốt nhất, chúng không bị oxi hóa hay rỉ sét và lắp đặt vận hành tốt trong nhiều tháng làm việc liên tục, chỉ cần kiểm tra và vệ sinh nhẹ nhàng là sạch sẽ như mới, không ảnh hưởng nước trong hệ thống đường ống gây ảnh hưởng sức khỏe con người.

Vật liệu cấu tạo đồng hồ đo áp suất nước các loại

Vật liệu cấu tạo đồng hồ đo áp suất nước các loại

Lưu ý:

- Với các nhu cầu thông thường, không bắt buộc dùng hàng chất lượng cao, bạn nên mua loại vỏ thép hoặc inox – chân ren bằng đồng để giảm thiểu tối chi phí để đầu tư cho phụ kiện khác.

- Nếu công trình đòi hỏi cao về độ bền, nước uống (kể cả các hương liệu thực phẩm khác…), bạn phải chọn đồng hồ áp suất có chất liệu hoàn toàn bằng inox để đảm bảo đúng đặc điểm kỹ thuật đặt ra.

2. Đường kính mặt áp kế nước (có dạng hình tròn):
Các nhà sản xuất thiết bị đo áp lực mang đến thị trường nhiều loại đồng hồ áp suất có kích thước hiển thị khác nhau, theo hệ inch quốc tế như sau: 1.5″ (40mm), 2″ (50mm), 2.5″ (63mm), 3″ (75mm), 4″ (100mm), 6″ (150mm), 8″ (200 mm)… Việt Nam thường hay gọi theo đơn vị milimet để dễ hình dung, và phổ biến nhất thường là 2 loại 63mm và 100mm. ATC có đủ tất cả hàng bạn cần, tuy nhiên các loại không phổ biến thường chỉ thực hiện theo đơn đặt hàng với thời gian nhập khẩu sớm nhất.

Căn cứ theo kích cỡ càng lớn thì giá đồng hồ đo áp suất càng cao, điều này dễ hiểu. Tùy theo vị trí lắp đặt đồng hồ mà mua loại phù hợp, nếu lắp trên ống gần tầm nhìn, có thể chọn đồng hồ nhỏ 63mm hoặc 100mm (cỡ ren khác nhau), lắp đặt ở cao – xa thì phải chọn loại mặt kính lớn để mắt có thể đọc được giá trị của kim hiển thị.

Đường kính mặt đồng hồ đo áp suất nước Fantinelli - Ý

Đường kính mặt đồng hồ đo áp suất nước Fantinelli – Ý

3. Dãy đo lớn nhất (Thang đo):

Thường có 2 loại: Một hoặc hai đơn vị đo (VD: 1 loại chỉ có Bar, 1 loại có cả bar/psi với 2 màu đỏ và đen dể phân biệt)
Đây là yếu tố rất quan trọng và cực kỳ cần thiết để thông báo cho nhà cung cấp, nếu bạn đưa thông tin về thang đo sai, đồng hồ áp suất của bạn hoạt động không mang lại hiệu quả.

Ví dụ:

- Trường hợp đo áp lực thực tế nhỏ nhưng chọn dãy đo max cao hơn nhiều (cần đo 4 bar, chọn loại 60bar chẳng hạn) – dẫn đến đọc thông số khó khăn, thậm chí không chính xác vì kim chỉ nhích lên một tí.

- Trường hợp áp lực cần đo lớn hơn nhiều so với thang đo sẽ gây hư hỏng ngay đồng hồ vì hiện tượng quá áp xảy ra ( như cần đo 100bar lại đi mua loại 40bar…). Kim chạy quá giới hạn cho phép làm cho ổng bourdon co dãn quá mức và không thể quay trở lại vị trí ban đầu.

Thang đo, dãy đo max của đồng hồ đo áp suất nước Fantinelli

Thang đo, dãy đo max của đồng hồ đo áp suất nước Fantinelli

Ở nhu cầu áp kế cho máy bơm nước lên nhà cao tầng hay trạm xử lý nước, việc tính giá trị max căn cứ theo cột áp của pump. Để đơn giản bạn hiểu rằng: 1bar (~1kg/cm2) tương đương với áp lực ở điểm cao 10 mét so với mặt đất. Chẳng hạn, bơm lên tầng 20 với độ cao 80m (thường một tầng xây dựng cao 4m) thì áp lực thấp nhất cần là 8bar, Chọn loại 10bar là phù hợp theo hiệu suất của đồng hồ đo áp suất nước. Ở bài viết trước, chúng tôi để cập đến hiệu suất thường được chọn rơi vào 70-80% là tốt nhất, không nên chọn thang đo quá gần giá trị thực tế dễ làm cho thiết bị sai số và hư hỏng do ống bourdon kim loại bên trong dãn hết mức một cách liên tục và không còn đàn hồi tốt.

4. Sai số & Cấp chính xác của đồng hồ: 

Hàng chính hãng luôn luôn in cấp chính xác trên mặt hiển thị, nhiều người lầm tưởng đây là sai số, đặc biệt nhiều công ty thương mại cũng vậy, suy nghĩ như vậy là sai hoàn toàn. Bởi vì công thức tính như sau: Sai số (%) = Cấp chính xác * Thang đo /100. Trên mặt áp kế thông dụng nhất thường ghi: KL1.0; KL1.6, một số hàng châu Âu là: acc1.0 hay acc1.6, nên nhớ con số này là “CẤP CHÍNH XÁC” – không phải sai số. Ngoài ra còn có 0.25 (số này càng nhỏ thì sai số càng nhỏ) – thường sử dụng cho các công ty kiểm định, các bộ phận quản lý chất lượng, phòng nghiên cứu…

Cấp chính xác đồng hồ đo áp suất nước

Cấp chính xác đồng hồ đo áp suất nước

6. Đường kính ren kết nối (có 2 kiểu cơ bản là NPT và BSP): Ngoài ra nhiều kỹ thuật còn quan tâm đến bước ren (khoảng cách giữa 2 đỉnh ren). Đúng hết các thông số việc mua về lắp đặt rất dễ dàng, nếu không đúng sẽ không lắp được hoặc bị xì nước do không đạt được độ kín.
Các loại ren thường dùng và có sẵn:
– 1/8” (9mm): thiết kế cho các đồng hồ có kích thước 40mm

- 1/4” (13mm): các loại đồng hồ áp suất mặt 63mm

- 3/8” (17mm): Với các đồng hồ có kích thước 75mm, 100mm – chuẩn cơ khí của châu Á, thường là hàng có Nhật Bản, Hàn Quốc.

- 1/2” (21mm): mặc định cho các đồng hồ có kích thước 100mm, 150mm, 200mm…

Đường kính chân ren kết nối đồng hồ đo áp suất nước

Đường kính chân ren kết nối đồng hồ đo áp suất nước

Trong trường hợp mặc định không vừa, kỹ sư bán hàng ATC hỗ trợ bạn có hướng xử lý tốt nhất trong việc thay đổi các chỉ số bằng bộ chuyển ren.

Ngoài ra với chân ren còn quan tâm đến hình dạng kết nối (thẳng đứng hoặc vuông góc hay còn gọi là chân đứng hay chân sau lưng). tùy vào thiết kế đi ống nước của nhà thầu mà chọn phù hợp chủng loại để khi lắp mặt kính có hướng đúng góc quan sát của nhân viên phụ trách. Chọn không phù hợp làm bạn tốn thêm thời gian đổi tra hàng gây mất uy tín hoặc phải gia công thêm phần cơ khí phụ gây mất thẩm mỹ và rườm rà. Thêm một điểm cần chú ý là đối với đồng hồ đo áp suất nước lắp cho tủ điện hay bề mặt phẳng như tường, thành máy… mua loại có vành 3 lỗ (là viền bao bọc đường tròn mặt áp kế) để có thể bắt vít chắc chắn.

Kiểu chân kết nối thằng đứng hoặc chân sau lưng đồng hồ đo áp suất nước

Kiểu chân kết nối thằng đứng hoặc chân sau lưng đồng hồ đo áp suất nước

Với tất cả những thông tin đã trình bày ở bài viết này, chúng tôi hy vọng bạn có thêm những kinh nghiệm cần biết để chọn lựa đồng hồ áp suất nước phù hợp, đúng thông số kỹ thuật theo yêu cầu, đem lại hiệu quả cho công việc một cách cao nhất. ATC luôn sẵn sàng tư vấn và giúp bạn có được những giải pháp đích thực về dòng sản phẩm công nghiệp này.

Thân ái,

Related posts:

Speak Your Mind

*